Bảng tra cáp thép cẩu tiêu chuẩn là tài liệu kỹ thuật cung cấp thông tin về đường kính cáp, cấu trúc cáp, lực kéo đứt tối thiểu (MBL) và trọng lượng của sợi cáp. Việc hiểu rõ bảng tra cáp thép cẩu hàng giúp tài xế xe cẩu lựa chọn đúng loại cáp, tính toán chính xác tải trọng làm việc an toàn cáp thép (SWL) và ngăn ngừa sự cố đứt cáp khi cẩu hạ máy móc, nâng hạ vật nặng.
Bảng tra cáp thép cẩu là gì?
Bảng tra cáp thép cẩu là bảng tổng hợp các thông số kỹ thuật, cho phép người dùng đối chiếu nhanh các chỉ số về lực kéo đứt, tải trọng làm việc an toàn (SWL) và khối lượng riêng tương ứng với từng đường kính (phi) và cấu trúc cáp. Đây chính là bảng thông số cáp thép cẩu quan trọng giúp người vận hành xác định đường kính và tải trọng cáp thép tương thích với từng loại xe cẩu nhằm hạn chế rủi ro đứt cáp và đảm bảo an toàn lao động tuyệt đối trong các nhiệm vụ cẩu hàng nặng tại mọi dự án.
Vai trò của bảng tra thép cẩu
Sử dụng bảng tra sức chịu tải cáp thép giúp đảm bảo an toàn tuyệt đối cho người và thiết bị. Việc tuân thủ tiêu chuẩn cáp thép nâng hạ sẽ giúp:
- Đảm bảo an toàn: Tránh tình trạng nâng quá tải dẫn đến đứt cáp đột ngột gây tai nạn lao động.
- Lựa chọn chính xác: Xác định cấu tạo cáp thép cẩu phù hợp (ví dụ 6×36 cho độ dẻo cao hoặc 6×19 cho độ bền mòn).
- Tối ưu chi phí: Không lãng phí khi mua cáp quá lớn so với nhu cầu hoặc cáp quá nhỏ gây hỏng hóc sớm.
- Nâng cao ý thức: Đảm bảo an toàn lao động khi dùng cáp thép cẩu tại mọi công trường.
- Tuân thủ pháp lý: Đáp ứng các tiêu chuẩn về kiểm định an toàn thiết bị nâng theo quy định của nhà nước.
Xem thêm: luật kiểm định dành cho xe cẩu
Các thông số chính trong bảng tra cáp thép cẩu
Một bảng tra cáp thép cẩu hoàn chỉnh bắt buộc phải bao gồm 4 thông số cốt lõi: đường kính, cấu trúc, lực kéo đứt tối thiểu và trọng lượng.
Để sử dụng bảng tra đường kính cáp thép một cách chuyên nghiệp, bạn cần chú ý các thuật ngữ:
- Đường kính danh nghĩa (Diameter): Kích thước sợi cáp tính bằng milimet (mm).
- Cấu trúc cáp (Construction): Mô tả số tao cáp và số sợi thép nhỏ bện bên trong (ví dụ: 6×36+IWRC).
- Lực kéo đứt tối thiểu (MBL): Lực kéo tĩnh nhỏ nhất khiến cáp bị đứt hoàn toàn. Đây là thông số cáp thép quan trọng nhất nhưng không phải là tải trọng được nâng trực tiếp.
- Trọng lượng (Weight/m): Khối lượng của mỗi mét cáp (kg/m), dùng để tính toán tổng trọng tải khi vận chuyển hàng siêu trường siêu trọng.
Bảng tra cáp thép cẩu tiêu chuẩn cập nhật mới nhất hiện nay
Dưới đây là dữ liệu bảng tra cáp thép cẩu dành cho dòng cáp thép lõi thép (IWRC) và cáp thép lõi bố (FC) phổ biến tại Việt Nam.
Bảng tra cáp thép cẩu cấu trúc 6×36 + IWRC (Lõi thép)
Dưới đây là bảng cáp thép chi tiết nhất cho dòng cáp 6×36 + IWRC (mác thép 1770 N/mm²) – loại cáp được ưu tiên sử dụng cho các dòng xe cẩu tự hành và xe cẩu bánh lốp nhờ độ bền và khả năng chống nghiền tuyệt vời.
| Đường kính cáp (mm) | Lực kéo đứt tối thiểu (Tấn) | Trọng lượng (kg/m) |
| 6 | 2.38 | 0.15 |
| 8 | 4.23 | 0.28 |
| 10 | 6.61 | 0.44 |
| 12 | 9.52 | 0.63 |
| 14 | 12.96 | 0.86 |
| 16 | 16.93 | 1.13 |
| 18 | 21.42 | 1.43 |
| 20 | 26.45 | 1.76 |
| 22 | 31.99 | 2.13 |
| 24 | 38.08 | 2.53 |
| 26 | 44.71 | 2.98 |
| 28 | 51.86 | 3.45 |
| 30 | 59.51 | 3.96 |
| 32 | 67.73 | 4.51 |
| 34 | 76.44 | 5.09 |
| 36 | 85.73 | 5.7 |
| 38 | 95.48 | 6.36 |
| 40 | 105.8 | 7.04 |
Bảng tra cáp thép cẩu cấu trúc 6×19 + FC (Lõi bố)
Đây là bảng tra cáp thép cẩu có cấu trúc 6×19 + FC (mác 1770 N/mm²), loại théo này có độ mềm dẻo cao, trọng lượng nhẹ và thường dùng cho tời kéo hoặc nâng hạ hàng có tải trọng trung bình.
| Đường kính cáp (mm) | Lực kéo đứt tối thiểu (Tấn) | Trọng lượng (kg/m) |
| 6 | 2.21 | 0.13 |
| 8 | 3.93 | 0.23 |
| 10 | 6.14 | 0.36 |
| 12 | 8.84 | 0.52 |
| 14 | 12.03 | 0.71 |
| 16 | 15.72 | 0.92 |
| 18 | 19.89 | 1.17 |
| 20 | 24.56 | 1.44 |
| 22 | 29.72 | 1.74 |
| 24 | 35.37 | 2.07 |
| 26 | 41.51 | 2.43 |
| 28 | 48.14 | 2.82 |
| 30 | 55.26 | 3.24 |
| 32 | 62.88 | 3.68 |
| 34 | 70.99 | 4.16 |
| 36 | 79.59 | 4.66 |
| 38 | 88.68 | 5.19 |
| 40 | 98.26 | 5.75 |
Ứng dụng của bảng tra cáp thép cẩu
Bảng tra cáp thép cẩu được ứng dụng để thiết lập phương án nâng hạ an toàn trong các ngành di dời máy móc, xây dựng, vận tải, cảng biển, khai thác,…
Việc nắm vững ứng dụng cáp thép trong nâng hạ giúp nhà thầu:
- Tính toán nhánh cáp: Xác định số lượng nhánh cáp cần thiết để nâng một khối lượng hàng hóa nhất định.
- Lựa chọn thiết bị: Giúp chọn đúng loại pa lăng, tời kéo hoặc xe cẩu tự hành phù hợp với loại cáp đang có.
- Lập phương án thi công: Bảng tra cáp thép nâng hạ hỗ trợ tính toán phương án di dời máy móc nhà xưởng an toàn.
- Kiểm tra định kỳ: Đối chiếu độ mòn đường kính thực tế với bảng tra để quyết định thời điểm thay thế cáp theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4244:2005 về thiết bị nâng.

Công thức tính tải trọng của dây cáp thép
Tải trọng làm việc thực tế được tính bằng cách chia lực kéo đứt tối thiểu cho hệ số an toàn tương ứng. Trong thực tế, bạn phải áp dụng hệ số an toàn cáp thép cẩu để đảm bảo không vượt ngưỡng cho phép.
Để tính tải trọng làm việc an toàn (SWL), ta sử dụng công thức: SWL = MBL ÷ SF
Trong đó:
- MBL (Minimum Breaking Load): Lực kéo đứt tối thiểu lấy từ bảng tra cáp thép cẩu ở trên.
- SF (Safety Factor): Hệ số an toàn. Thông thường đối với hàng hóa là 5:1, đối với nâng người là 10:1.
Ví dụ: Một sợi cáp phi 20mm có lực kéo đứt là 26.45 tấn. Khi nâng hàng, tải trọng nâng thực tế tối đa là: 26.45 ÷ 5 = 5.29 tấn. Tuyệt đối không nâng quá con số này để duy trì an toàn lao động khi dùng cáp thép cẩu.
Xem thêm: Cách đọc sơ đồ tải trọng của cẩu
Kinh nghiệm lựa chọn cáp thép từ bảng tra cho xe cẩu tiêu chuẩn
Dựa trên bảng tra tải trọng cáp thép, Tiến Phát đưa ra các lời khuyên về cách chọn cáp thép cho cẩu như sau:
- Ưu tiên cáp nhiều sợi (6×36, 6×37): Nếu bạn dùng cho xe cẩu hoặc pa lăng vì loại cáp này rất dẻo, dễ uốn qua puly.
- Sử dụng cáp chống xoắn (19×7, 35×7): Cho các thiết bị có chiều cao nâng lớn để kiện hàng không bị xoay tự do.
- Kiểm tra lõi cáp: Luôn chọn cáp lõi thép (IWRC) cho môi trường nhiệt độ cao hoặc tải trọng cực nặng để chống biến dạng.
- Kiểm tra sai số đường kính: Khi đo đường kính cáp thực tế, nếu thấy nó giảm quá 7% so với thông số trong bảng tra, đó là dấu hiệu bắt buộc phải thay cáp mới.
- Chọn đơn vị uy tín: Luôn mua cáp có đầy đủ chứng chỉ CO/CQ từ các đại lý cáp thép chính hãng.

Các câu hỏi thường gặp về bảng tra cáp thép cẩu
Lực kéo đứt và tải trọng nâng khác nhau thế nào?
Mỗi công việc có hệ số an toàn cáp thép cẩu khác nhau nên bảng tra chỉ ghi lực đứt (MBL) để người dùng tự tính toán.
Tại sao bảng tra chỉ ghi lực kéo đứt mà không ghi tải trọng nâng?
Bởi vì mỗi công việc có một hệ số an toàn khác nhau. Nhà sản xuất cung cấp lực phá hủy (MBL), còn người sử dụng phải tự tính SWL dựa trên quy chuẩn an toàn của dự án.
Cáp bị mòn bao nhiêu thì phải thay mới?
Khi đường kính thực tế giảm quá 7% hoặc số sợi đứt vượt giới hạn, ảnh hưởng đến tuổi thọ và hao mòn cáp thép thì cần thay ngay.
Cáp lõi bố (FC) và lõi thép (IWRC) loại nào bền hơn?
Cáp lõi thép bền hơn về khả năng chịu lực và chống nghiền. Tuy nhiên, cáp lõi bố có ưu điểm là chứa dầu bôi trơn tốt hơn bên trong lõi, giúp cáp mềm mại và linh hoạt hơn trong một số ứng dụng nhẹ.
Làm sao biết cáp là cấu trúc 6×19 hay 6×36?
Bạn hãy nhìn vào mặt cắt của một tao cáp: nếu thấy ít sợi to là 6×19, nếu thấy nhiều sợi nhỏ bện dày đặc là 6×36. Càng nhiều sợi nhỏ thì cáp càng dẻo.
Kết luận
Hiểu và sử dụng thành thạo bảng tra cáp thép cẩu tiêu chuẩn là kỹ năng bắt buộc để đảm bảo an toàn trong mọi hoạt động nâng hạ. Hãy luôn đối chiếu các thông số cáp thép và áp dụng đúng hệ số an toàn trước khi bắt đầu công việc để thi công hiệu quả và an toàn hơn.

0838 567 678
Chat Zalo